English

VietChem - Tổng đại lý phân phối PAC 31% Việt Trì khu vực miền Bắc

Các loại áp suất và công thức tính

  • 22/07/2021
  • Thời gian đăng: 14:57:56
  • 0 bình luận

Áp suất là một đại lượng vật lý quen thuộc và có ý nghĩa trong nhiều lĩnh vực như trường học, y tế, công nghiệp,…Vậy định nghĩa áp suất là gì? Có các loại áp suất nào? Công thức tính áp suất ra sao? Tất cả sẽ được trả lời trong nội dung bài viết dưới đây. Cùng theo dõi với chúng tôi nhé.

Áp suất là gì?

Áp suất là gì?

Định nghĩa áp suất là gì?

Áp suất có tên tiếng Anh là Pressure, ký hiệu bằng p hoặc P, là độ lớn của áp lực bị chèn ép trên một diện tích nhất định và nó tác dụng theo chiều vuông góc với bề mặt của vật thể. Hiểu một cách đơn giản thì nó chính là lực tác động theo chiều vuông góc với bề mặt bị ép.

Các đơn vị đo áp suất phổ biến nhất hiện nay

1. Pascal

Pascal (ký hiệu là Pa) là đơn vị đo áp suất theo hệ đo lường quốc tế SI, được đặt theo tên của nhà toán học và vật lý học nổi tiếng người Pháp là Blaise Pascal. Pa cũng là đơn vị đo áp suất được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, đặc biệt là tại các nước ở châu Á.

Đơn vị đo Pa sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, sản xuất công nghiệp như sản xuất thép, điện, xử lý nước thải, máy nén khí, máy hút chân không,... 

2. Kilopascal

Kilopascal ( ký hiệu là Kpa) là đơn vị đo áp suất được tính dựa trên sự quy đổi từ đơn vị Pa. Kpa được dùng trong nhiều loại đồng hồ đo áp suất của các loại máy như máy bơm, máy hút chân không để đo áp suất chất khí, áp suất chất lỏng. 

1 KPa = 1000 Pa. 

3. Bar

Bar là một đơn vị đo áp suất được sử dụng phổ biến tại châu Âu như Đức, Pháp, Anh và nó không thuộc hệ SI. Từ Bar còn có thể biến đổi thành các đơn vị nhỏ hơn (mbar) hoặc lớn hơn (Kbar).

1 Bar = 100.000 Pa.

4. Mage Pascal

Mage Pascal (viết tắt là Mpa) là đơn vị đo áp suất thuộc hệ thống đo lường quốc tế SI. Đây là đơn vị đo áp suất được sử dụng phổ biến trong các ngành sản xuất công nghiệp và được ứng dụng trong các loại đồng hồ đo của máy nén khí, áp suất thủy lực hoặc áp suất lò hơi.

1 Mpa = 1 000 Kpa = 1 000 000 Pa.

Ngoài các đơn vị đo kể trên thì tại các nước châu Mỹ, người ta thường sử dụng đơn vị đo là Psi, Kpsi còn với các nước châu Âu thì là Kg/cm2.

Cách quy đổi các đơn vị đo áp suất

1Pa = 1 (N/m2) = 10 –5 Bar

1 mmHg = 133,322 (N/m2)

1Pa = 1 (N/m2) = 760 mmHg

Đơn vị đo áp suất

Đơn vị đo áp suất

Các loại áp suất  - Công thức tính của từng loại áp suất

1. Áp suất chất khí và áp suất chất lỏng

Áp suất chất lỏng là lực đẩy của chất lỏng (có thể là nước hoặc dầu) di chuyển bên trong đường ống. Lực đẩy của dòng nước càng mạnh thì áp suất càng mạnh và ngược lại.

Tương tự, áp suất chất khí chính là áp lực di chuyển của chất khí bên trong đường ống và áp lực di chuyển càng nhanh và mạnh thì áp suất càng lớn và ngược lại.

Công thức tính áp suất chất lỏng, chất khí được xác định như sau:

P = d.h

Trong đó:

  • P là áp suất tại đáy cột chất lỏng/ chất khí (Pa) 
  • d là trọng lượng riêng của chất lỏng/ chất khí (N/m2)
  • h là chiều cao của cột chất lỏng/ chất khí (m)

2. Áp suất chất rắn

Áp suất chất rắn là áp lực của chất rắn tác dụng nên một bề mặt diện tích nhất định. Đây là loại áp suất được sử dụng phổ biến trong lĩnh y tế, ẩm thực, xây dựng (làm móng, đóng cọc vào nền).

Công thức tính áp suất được xác định như sau:

P = F/S

Trong đó

  • P là áp suất (N/m2, Pa, Bar, Psi hoặc mmHg…)
  • F là áp lực tác dụng lên mặt vật thể bị ép (N)
  • S là diện tích bị ép (m2)
  • Pa là đơn vị đo của áp suất, đơn vị Pascal 
Công thức tính áp suất

Công thức tính áp suất

3. Áp suất riêng phần

Áp suất riêng phần là loại áp suất của một chất khí được hình thành trong thành phần hỗn hợp khí. Trong định luật Dalton, tổng áp suất của hỗn hợp khí không phản ứng bằng tổng áp suất riêng phần của các khí riêng lẻ nếu xét hỗn hợp khí gồm nhiều chất khí không phản ứng với nhau.

Công thức tính áp suất riêng phần được xác định như sau:

Pi = xi.P

Trong đó

  • Pi là áp suất riêng phần của chất khí
  • xi là phần mol xi của cấu tử i trong hỗn hợp khí cần tính
  • P là áp suất toàn phần

4. Áp suất dư

Áp suất dư hay áp suất tương đối là áp suất tại một điểm trong chất lỏng và chất khí được xác định khi lấy mốc là áp suất khí quyển ở các khu vực xung quanh. 

Công thức tính áp suất dư được xác định như sau:

Pd = P – Pa

Trong đó:

  • Pd là áp suất dư
  • P là áp suất tuyệt đối
  • pa là áp suất khí quyển

5. Áp suất tuyệt đối

Áp suất tuyệt đối là tổng áp suất xuất hiện bởi khí quyển và nó được biết đến là áp suất tiêu chuẩn so với môi trường chân không 100%.

Công thức tính áp suất tuyệt đối:

P = Pa + Pd

Trong đó:

  • Pd là áp suất tuyệt đối
  • Pa là áp suất dư ( áp suất tương đối)
  • P là áp suất khí quyển

6. Áp suất thẩm thấu

Áp suất thẩm thấu là lực đẩy xuất hiện trong hiện tượng thẩm thấu, gây ra bởi các phân tử dung môi khuếch tán một chiều qua màng thẩm thấu từ dung môi sang dung dịch hoặc từ dung dịch có nồng độ thấp sang dung dịch có nồng độ cao hơn.

Áp suất thẩm thấu của một dung dịch tỉ lệ thuận với nồng độ và nhiệt độ của dung dịch đó.

Công thức tính áp suất thẩm thấu được xác định như sau:

P = R.T.C

Trong đó:

  • P là áp suất thẩm thấu của dung dịch (atm)
  • R là hằng số và R= 0,082
  • T là nhiệt độ tuyệt đối, T = 273 + toC
  • C là nồng độ dung dịch (g/l)

7. Áp suất thủy tĩnh

Áp suất thủy tĩnh là áp suất thống nhất trong tất cả các hướng và nó tương ứng với áp suất gây nên khi chất lỏng không chuyển động.

Dụng cụ đo áp suất

Dụng cụ đo áp suất

Công thức tính áp suất thủy tĩnh

Áp suất tĩnh được đo tại một điểm M cách bề mặt tự do một khoảng là h xác định theo công thức

P = Po + Pgh

Trong đó: 

  • Po là áp suất khí quyển
  • P là khối lượng riêng chất lưu
  • g là gia tốc trọng trường

Trên đây là thông tin về các loại áp suất mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn đọc. Hy vọng đây sẽ là những kiến thức hữu ích cho bạn

Bình luận, Hỏi đáp